Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp

Trong môi trường kinh doanh sản xuất, các doanh nghiệp luôn chú trọng đến dây chuyền thực hiện và quy trình vận hành của nhà máy. Bên cạnh việc sản xuất hàng hóa, các nhà máy cũng thải ra một lượng lớn chất thải ra môi trường. Để bảo vệ môi trường và điều kiện sống cho cư dân xung quanh khu vực sản xuất thì xử lý nước thải công nghiệp là công việc cần thiết và mang tính bắt buộc đối với các doanh nghiệp. Các cơ quan Nhà nước cũng có những quy định riêng cho việc xử lý nước thải công nghiệp để đảm bảo môi trường xung quanh không bị tác động bởi các yếu tố tiêu cực.

  1. KHÁI NIỆM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

Xử lý nước thải là công nghiệp một trong những nhiệm vụ cơ bản và quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường góp phần giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt. Nguồn nước luôn phải được đảm bảo sạch để phục vụ cho nhu cầu của lượng lớn dân cư trong sinh hoạt hàng ngày.

Xử lý nước thải công nghiệp đòi hỏi hệ thống xử lý khá phức tạp để có thể loại bỏ các chất độc hại khỏi chất thải khi đưa ra môi trường ngoài. Hệ thống xử lý nước thải là điều kiện bắt buộc từ các cơ quan Nhà nước mới mục đích bảo vệ môi trường. Nước thải là nguồn nước được thải ra môi trường trong quá trình sản xuất, sinh hoạt của con người, chứa rất nhiều chất thải, tạp chất, vi khuẩn gây bệnh. Nước thải trước tiên phải được xử lý sạch, loại bỏ các tạp chất vi khuẩn gây bệnh trước khi thải ra môi trường tự nhiên.

Mô hình xử lý nước thải công nghiệp

Quá trình xử lý nước thải công nghiệp gồm nhiều công đoạn khác nhau, tùy theo loại chất thải mà quá trình xử lý nước thải công nghiệp có thể đơn giản hoặc phức tạp. Chẳng hạn như chất thải công nghiệp (hóa chất, mùi hôi,v.v.v), nước thải y tế là nước thải thuộc dạng khó xử lý cần yêu cầu cao hơn về quy trình vận hành xử lý nước thải y tế (chứa hóa chất tẩy rửa, vi khuẩn gây bệnh, mầm bệnh).

  1. CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP 

Xử lý nước thải công nghiệp là quá trình lý hóa nhiều công đoạn hóa học, lý học và sinh học kết hợp với nhau nhưng tùy tính chất hóa lý của nước thải mà ta có thể điều chỉnh linh hoạt để cho kết quả đầu ra đạt yêu cầu để thải ra môi trường. Các chu trình xử lý nước thải khu công nghiệp được thiết kế như sau:

  1. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Hệ thống ống dẫn nước thải của KCN trước khi về nhà máy xử lý, được tập trung về 3 trạm trung chuyển bằng 3 đường ống. Từ 3 vị trí này nước thải được tập trung về 2 hố gas, từ đó sẽ vào bể thu gom nước thải của hệ thống xử lý. Nước thải vào bể thu gom phải qua song chắn rác thô với kích thước khe là 10mm. Tại đây các loại rác có kích thước lớn được giữ lại và thu gom bằng phương pháp thủ công, sau đó rác được chuyển đến bãi rác chung của KCN.

Nước thải từ bể thu gom được đưa lên thiết bị lọc rác tinh nhờ 3 máy bơm. Cả 3 bom đều lắp van 1 chiều để ngăn không cho nước trở lại khi máy không hoạt động, mặt khác tại đây cũng lắp đồng hồ điện tử ghi lại lượng nước đã bơm trong suốt thời gian hoạt động. Do bể thu gom có mùi phát sinh từ nước thải chưa xử lý nên phải có nắp đậy để hạn chế mùi.

Nước từ bể gom đi qua thiết bị lọc rác tinh với kích thước khe là 0,75mm; ở đây, một phần chất rắn lơ lửng được giữ lại, nước sẻ tự chảy vào bể tách dầu mỡ nhờ bố trí chênh lệch về độ cao.

Dầu mỡ được tách ra ở lớp trên mặt nước thải vào máng bằng máy gạt, dầu mỡ sau khi tách ra khỏi nước thải được chứa trong các can nhựa và để trong nhà chứa chất thải nguy hại. Sau đó nước thải tự chảy vào bể điều hòa.

Tại bể điều hòa, đầu dò pH sẽ kiểm tra pH nước thải, nếu giá trị pH không nằm trong giá trị cho phép thì nó sẽ báo hệ thống điều chỉnh cho bơm NaOH hay HCl vào bể tách dầu để trung hòa pH ở ngưỡng trung bình (pH = 6,5 – 7,5). Trong bể điều hòa có thiết bị khuấy trộn chìm. Máy khuấy hoạt động liên tục để điều hòa nồng độ đầu vào, ngăn không cho quá trình lắng xảy ra. Nước trong bể luôn luôn xáo trộn làm thoáng dòng nước chứa trong bể và cân bằng nồng độ trước khi đi qua bể lọc sinh học hiếu khí SBR. Đây là tiền xử lý của SBR. Bơm chìm được sử dụng để vận chuyển nước thải qua bể SBR.

Tiếp đến nước từ bể điều hòa được bơm qua bể SBR và trải qua 5 giai đoạn:

– Cấp nước.

– Sục khí.

– Lắng.

-Chắt nước.

– Xả bùn dư.

Các giai đoạn này dược vận hành liên tục và điều khiển bởi chương trình bán tự động và tự động.

Điều nước thải vào bể SBR theo từng mẻ một, hai bể này hoạt động luân phiên nhau tạo thành một quy trình xử lý liên tục của hệ thống. Khi thời gian điều nước kết thúc thì chuyển sang giai đoạn sục khí, nhằm mục đích cung cấp oxy cho các vi sinh vật trong bể SBR và mục đích khác là nhằm khuấy trộn đều hỗn hợp bùn hoạt tính với nước thải.

Thời gian làm thoáng phụ thuộc vào chất lượng nước thải, yêu cầu về mức độ xử lý. Khi thời gian sục khí kết thúc, là giai đoạn lắng, bùn sẽ lắng trong điều kiện tĩnh. Trong điều kiện này, quá trình phản nitrat xảy ra:

                                    NO3-                NO2-  +  1/2O2

                                    NO2-                1/2N2  +  O2

Các bông bùn nặng sẽ lắng xuống với tốc độ nhanh trong suốt giai đoạn lắng trước khi bắt đầu giai đoạn chắt nước. Nước sau khi chắt sẽ đi vào bể khử trùng. Trong khi đó bùn lắng xuống chuyển đến bể chứa bùn bằng bơm chìm trong những phút cuối ở giai đoạn chắt nước.

Nước thải sau khi xử lý ở bể SBR xả vào bể khử trùng để diệt vi khuẩn gây bệnh. Trong bể này, Chlorine châm vào bể với liều lượng xác định tùy thuộc vào nước thải dòng ra để khử trùng trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận. Quá trình diệt vi khuẩn xảy ra qua 2 giai đoạn. Đầu tiên chất khử trùng khuếch tán xuyên qua lớp vỏ tế bào vi sinh, sau đó phản ứng với lớp men bên trong tế bào và phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến sự diệt vong của tế bào,… tốc độ của quá trình khử trùng tăng khi nồng độ của chất khử trùng và nhiệt độ nước tăng đồng thời phụ thuộc vào dạng không phân ly của chất khử trùng, vì quá trình khuếch tán qua vỏ tế bào xảy ra nhanh hơn quá trình phân ly. Tốc độ khử trùng bị chậm đi rất nhiều khi trong nước có các chất hữu cơ, cặn lơ lững và các chất khử khác.

Bùn dư tại bể SBR với độ ẩm của bùn khoảng 80 – 90%, bơm đến bể nén bùn nhằm cô đặc bùn sơ bộ đến độ ẩm 5 – 10%. Nước tách từ bùn tự chảy về hố thu gom, bùn nén sẽ bơm đến máy ép bùn bằng bơm. Phần nước sinh ra trong quá trình ép bùn trong mương chảy lại bể thu gom. Bùn sau khi ép giao cho công ty Vinasep xử lý.

Hệ thống xử lý giám sát và điều khiển tự động hoàn toàn bằng hệ thống SCADA (phần mềm lập trình và quản lý dự án cấp độ cao) với màn hình cảm ứng đặt trong phòng điều hành.

Ngoài ra vấn đề mùi cũng giải quyết triệt để. Vận dụng phương pháp sinh học đó là khuấy động và cung cấp oxy, làm thoáng dòng nước trong bể điều hòa, làm giảm nồng độ mùi. Hệ thống khuấy trộn hiệu quả cho việc khử mùi và hợp chất mùi dễ bay hơi. Đây là bước đầu tiên của quy trình nhằm loại bỏ mùi gây ra do H2S, khí CO2 hòa tan và các hợp chất hữu cơ gây mùi. Bên cạnh đó các bể thu gom, bể điều hòa, bể nén bùn thiết kế bằng bê-tông cốt thép có lắp đậy kín và ống thu khí để hạn chế mùi.

2018-05-27T18:34:33+00:00

Gọi Ngay: 0981 092 889